Phương Trình Hoá Học

Nhiệt độ bay hơi là gì?

Nhiệt độ bay hơi hay điểm bay hơi hay điểm sôi của một chất lỏng là nhiệt độ mà áp suất hơi của chất lỏng bằng với áp suất chung quanh chất lỏng. Khi đạt tới ngưỡng đó thì chất chuyển trạng thái từ lỏng sang khí.

Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

Nhiệt độ bay hơi hay điểm bay hơi hay điểm sôi của một chất lỏng là nhiệt độ mà áp suất hơi của chất lỏng bằng với áp suất chung quanh chất lỏng. Khi đạt tới ngưỡng đó thì chất chuyển trạng thái từ lỏng sang khí.

Khi nói tới như nhiệt độ của thay đổi ngược lại (tức là từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng), nó được coi là nhiệt độ ngưng tụ hay điểm ngưng tụ.

Không giống như điểm nóng chảy, điểm sôi tương đối nhạy cảm với áp suất.

Tại sao nước bay hơi ở nhiệt độ phòng?

Chúng ta đều biết rằng ở áp suất khí quyển, nước sôi khi đạt 100 ºC. Khi nước sôi, hơi nước bay lên vào không khí. Điều này được gọi là sự bay hơi. Sau đó bạn nhỏ 1 giọt nước lên sàn nhà và bạn thấy nước cũng bay hơi hết, vậy bạn kết luận là hơi nước lúc đó cũng là 100 ºC. Điều đó đúng hay sai? Tất nhiên là sai. Bạn không thể nào sống ở trong một ngôi nhà nóng tới 100 ºC chỉ để nước trên sàn bay hơi hết đúng không?

Để trả lời câu hỏi này, cách tốt nhất hãy nghĩ nhiệt độ như là động năng - dạng năng lượng có thể chuyển đổi. Trong khi các phân tử nước "bình thường" ở nhiệt độ phòng không có đủ năng lượng để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử, thì các phân tử nước "không bình thường" sẽ làm được việc này. Chúng chính là các phần tử nước tồn tại ở lớp mặt phân cách giữa nước và không khí. Trong nhiều trường hợp, lớp trên cùng của nước nhận đủ động năng từ nhiệt trong phòng sẽ thoát khỏi lực hấp dẫn phân tử lưỡng cực của các phân tử nước. Điều này chỉ đơn giản là do tính chất chuyển động ngẫu nhiên của phân tử. Việc này khiến cho lớp nước trên bề mặt bốc hơi rồi một lớp nước mới được thế chỗ. Quá trình này tiếp tục cho đến từng lớp nước cuối cùng lần lượt bốc hơi hết.

 

 

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các khái niệm hoá học liên quan

Muối Crom (III)

Crom (III) là trạng thái oxi hóa bền nhất của crom. Người ta đã biết được nhiều muối Crom (III), những muối này độc với người. Nhiều muối crom (III) cũng có cấu tạo và tính chất giống với muối nhôm (III) cho nên biết tính chất hóa học của nhôm (III) có thể suy đoán tính chất của hợp chất crom (III). Sự giống nhau này được giải thích bằng sự gần nhau về kích thước của các ion Cr3+ và Al3+.

Xem chi tiết

Chất khử (Chất bị oxi hóa, Chất bị oxid hóa)

Trong phản ứng oxi hóa - khử, khái niệm chất khử được hiểu là chất cho electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Chất khử sau khi cho electron sẽ tạo thành chất oxi hóa tương ứng. Do đó, chất khử còn được gọi là chất bị oxi hóa.

Xem chi tiết

kẽm oxit

Kẽm Oxit (công thức hóa học: ZnO, trước đây, do được dùng để làm chất màu trắng nên được gọi là kẽm trắng, hay kẽm hoa (là chất bột mịn sau khi ngưng tụ kẽm ở trang thái hơi). Hiện nay, kẽm trắng là thuật ngữ để chỉ ZnO điều chế bằng cách đốt cháy kẽm kim loại.

Xem chi tiết

Tổng hợp hữu cơ trong dung môi xanh là CO2 siêu tới hạn

Công nghệ trích ly sử dụng CO2 ở trạng thái siêu tới hạn được ứng dụng nhiều trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm.Các hợp chất tự nhiên như tinh dầu, chất màu, chất thơm là những chất nhạy cảm với các tác nhân vật lý như nhiệt độ, ánh sáng và đòi hỏi mức độ tinh sạch cao trong quá trình sản xuất. Trong trường hợp này, công nghệ sử dụng CO2 ở trạng thái siêu tới hạn là một lựa chọn tối ưu.

Xem chi tiết

Đisaccarit

Disaccarit là nhóm cacbohidrat mà khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit. Saccarose và matose thuộc nhóm disaccarit.

Xem chi tiết
Xem tất cả khái niệm hoá học