Phương Trình Hoá Học

Aldehyde là gì?

Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro. Aldehyde đơn giản nhất là fomaldehyde. Nhiều aldehyde có nguồn gốc thiên nhiên được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm như geranial (trong tinh dầu hoa hồng), xitrolenal (trong tinh dầu bạch đàn), vanilin, piperonal....

Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

1. Định nghĩa

Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro.

Thí dụ, H-CH=O: Aldehyde fomic (metanal); CH3-CH=O: Aldehyde axetic (Etanal)..

Nhóm -CH=O là nhóm chức aldehyde.

2. Phân loại

Dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocacbon và theo số nhóm -CHO trong phân tử, người ta chia thành aldehyde no, không no, thơm; aldehyde đơn chức, đa chức.

Thí dụ:

Aldehyde no, mạch hở, đơn chức là hợp chất trong phân tử có một nhóm -CH=O liên kết với gốc alkyl hoặc nguyên tử hydro. Các chất H-CH=O; CH3-CHO; CH3CH2-CHO,... lập thành dãy đồng đẳng aldehyde no, mạch hở, đơn chức, có công thức cấu tạo thu gon là CxH2x+1-CHO (x≥0) hay công thức chung CnH2nO (n≥1)

3. Danh pháp

- Tên thay thế của các aldehyde no, đơn chức, mạch hở được cấu tạo như sau:

Tên hydrocarbon no tương ứng với mạch chính + al

Mạch chính của phân tử aldehyde là mạch carbon dài nhất bắt đầu từ nhóm -CHO

Củng cố kiến thức

 

- Một số aldehyde có tên thông thường: aldehyde + tên acid tương ứng

Tên một số aldehyde no, đơn chức được trình bày dưới đây

4. Đặc điểm cấu tạo

Nhóm -CHO có cấu tạo như sau: Củng cố kiến thức

Trong nhóm -CHO, liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền hơn, tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử alken, do đó aldehdye có một số tính chất giống alken.

5. Tính chất vật lý

Ở điều kiện thường, các aldehyde đầu dãy đồng đẵng là chất khí (HCHO sôi ở -19oC, CH3CHO sôi ở 21oC) và tan rất tốt trong nước. Các aldehyde tiếp theo là chất lỏng hoặc chất rắn, độ tan trong nước của chúng giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Dung dịch nước của aldehyde fomic được gọi là fomon. Dung dịch bão hòa của aldehyde fomic (Có nồng độ 37-40%) được gọi là fomalin.

6. Tính chất hóa học

a. Phản ứng với các amin

Aldehyd +amin → Imine+ nước

b. Phản ứng với alcol

CH3-CHO+CH3-CH2-OH → CH3-CH(OH)-CH2-CHO

c. Phản ứng hỗn hợp

d. Phản ứng cộng hạt nhân

e. Phản ứng khử (Phản ứng cộng với hidro)

Aldehyd cộng hidro (xúc tác Niken) đun nóng tạo ra ancol bậc I.

R-CHO + H2 → R-CH2OH

f. Phản ứng oxi hóa

- Phản ứng đặc trưng của aldehyd là phản ứng tráng gương:

R-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → R-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

Riêng HCHO có thể phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1:4

HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH  → (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O.

- Các aldehyd còn tác dụng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch:

R-CH=O + 2Cu(OH)+ NaOH → R-COONa + Cu2O + 3H2O

Riêng đối với HCHO:

HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2Cu2O + 6H2O

Các aldehyd đa chức phản ứng theo tỉ lệ 1:2n (n là số chức -CHO).

- Ngoài ra aldehyd còn có phản ứng với dung dịch brom:

R-CHO + Br2 + H2O → R-COOH + 2HBr.

- Aldehyd cũng có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4.

R-CHO + KMnO4 → RCOOK + MnO2 + H2O.

Aldehyd có phản ứng oxi hóa bởi O2 tạo ra axit cacboxylic tương ứng với xúc tác Mn2+ và ở nhiệt độ cao:

.

Các phản ứng: tráng gương, làm mất màu dung dịch brom, làm mất màu dung dịch thuốc tím dùng để nhận biết aldehye

7. Ứng dụng

Fomaldehyde được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol-fomaldehyde, nhựa ure-fomaldehyde.

Dung dịch nước cảu fomaldehyde (fomon) được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản, dùng trong kĩ nghệ da giày do có tính sát trùng.

Aldehyde acetic được dùng để sản xuất acid acetic làm nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất.

Nhiều aldehyde có nguồn gốc thiên nhiên được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm như geranial (Trong tinh dầu hoa hồng)....

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các khái niệm hoá học liên quan

Than hoạt tính

Than hoạt tính là một dạng của carbon được xử lý để có những lỗ rỗng bé thể tích nhỏ để tăng diện tích bề mặt cho dễ hấp phụ hoặc tăng cường phản ứng hóa học. Do mức độ vi mao quản cao, chỉ một gam than hoạt tính có diện tích bề mặt vượt quá 800 – 1000 m2, được xác định bởi phương pháp hấp phụ khí. Một mức độ hoạt hóa đủ cho ứng dụng có ích có thể đạt được duy nhất từ diện tích bề mặt cao, hơn nữa, sự xử lý hóa học thường làm tăng tính chất hấp phụ. Than hoạt tính thường thu từ than củi và thỉnh thoảng là than sinh học. Những loại thu được từ than đá hay cốc thì được gọi là than đá hoạt tính hoặc cốc hoạt tính.

Xem chi tiết

Phân lớp electron

Những electron trong mỗi lớp lượng tử có cùng phân mức năng lượng họp thành phân lớp lượng tử hay phân lớp electron. Từ đây trong mỗi lớp electron có n phân lớp electron. Trạng thái của electron trong nguyên tử tương ứng với những giá trị nhất định của các số lượng tử n và l được biểu diễn bằng tổ hợp của giá trị số lượng tử n và ký hiệu số lượng tử l như sau: 1s, 2s, 2p, 3s, 3d, 4f....

Xem chi tiết

Proton

Proton (ký hiệu p hay H+) là 1 loại hạt tổ hợp, hạt hạ nguyên tử và là 1 trong 2 loại hạt chính cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử (hạt còn lại là neutron). Trong nguyên tử trung hòa về điện tích, số lượng hạt proton trong hạt nhân đúng bằng số lượng hạt electron của lớp vỏ nguyên tử.

Xem chi tiết

Xà phòng

Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia nữa. Công thức hóa học của xà phòng là muối natri panmitat (C15H31COONa) hoặc natri stearat (C17H35COONa). Xà phòng có ưu điểm là không gây hại cho da, cho môi trường vì chúng dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật có trong thiên nhiên.

Xem chi tiết

Cao su tổng hợp

Cao su thiên nhiên là những vật liệu polime vô cùng quan trọng trong kĩ thuật và đời sống. Tuy nhiên, cao su thiên nhiên không đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của đời sống. Hơn nữa, cao su thiên nhiên cũng còn những nhược điểm như khả năng chống dầu, chịu nhiệt kém. Vì vậy, các nhà khoa học đã tìm con đường tổng hợp cao su từ các chất hữu cơ đơn giản bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.

Xem chi tiết
Xem tất cả khái niệm hoá học